• Giấy miễn thị thực là gì?Trường hợp cấp giấy miễn thị thực

    Trước khi đến nội dung chính, hãy tìm hiểu về chính sách miễn thị thực của Việt Nam.Về nguyên tắc, để vào một quốc gia, bạn phải xin visa của quốc gia đó. Thị thực giống như một tài liệu xác nhận rằng bạn đủ điều kiện để nhập cảnh.

    Tuy nhiên, để hỗ trợ và đáp ứng nhu cầu đầu vào của một số đối tượng đặc biệt; Rút ngắn các thủ tục không cần thiết, mỗi quốc gia cũng có những quy định riêng về các trường hợp miễn thị thực.Xem chi tiết tại đây

    Kết quả hình ảnh cho giấy miễn thị thực site:https://www.vietnambooking.com/visa

    Tại Việt Nam, những trường hợp này được quy định tại Điều 12 của Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh và cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam năm 2014 (sau đây gọi là Luật Di trú 2014). Đặc biệt:

    • Theo các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên;
    • Sử dụng thẻ thường trú, thẻ tạm trú theo quy định;
    • Vào khu kinh tế biên giới, đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt;
    • Các nước được Việt Nam đơn phương miễn thị thực.
    • Người Việt ở nước ngoài cầm hộ chiếu hoặc giấy thông hành quốc tế do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài và người nước ngoài cấp như vợ / chồng, con cái của họ; Người nước ngoài là vợ / chồng và con của công dân Việt Nam được miễn thị thực theo quy định của Chính phủ.

    Việc miễn thị thực là gì?

    Văn bản miễn thị thực là tài liệu do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp cho một người nào đó cho phép họ vào Việt Nam mà không phải xin visa.

    TRƯỜNG HỢP KHAI THÁC VISA

    Các nội dung trên, đã liệt kê các trường hợp miễn thị thực theo luật pháp Việt Nam. Câu hỏi là, tất cả các trường hợp này có yêu cầu miễn thị thực không?

    Không phải. Giấy tờ miễn thị thực được ban hành trong trường hợp cuối cùng. Tức là trường hợp:

    • Người Việt Nam ở nước ngoài cầm hộ chiếu hoặc giấy thông hành quốc tế do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài và người nước ngoài cấp như vợ / chồng, con cái của họ;
    • Người nước ngoài là vợ chồng, con của công dân Việt Nam.

    Và đây cũng là những đối tượng có thể vào khu vực này.

    HÌNH THỨC, GIÁ TRỊ VÀ PHÂN LOẠI Miễn thị thực

    Giấy tờ miễn thị thực bao gồm hai loại sau:

    • Loại dán: Giấy miễn thị thực được dán vào hộ chiếu nước ngoài của người Việt cư trú ở nước ngoài và người nước ngoài được sử dụng để vào Việt Nam;
    • Loại sách: Giấy chứng nhận miễn thị thực cho người Việt Nam định cư ở nước ngoài chỉ có giấy chứng nhận thường trú do nước ngoài cấp và người sử dụng hộ chiếu của các quốc gia và vùng lãnh thổ mà Việt Nam không có quan hệ ngoại giao.

    Hình thức miễn thị thực của cuốn sách

    Ngoài ra, một giấy chứng nhận miễn thị thực có thể được cấp dưới dạng sách trong các trường hợp sau:

    • Hộ chiếu đã hết hạn trang visa;
    • Hộ chiếu của đất nước không có quan hệ ngoại giao với Việt Nam;
    • Giấy tờ có giá trị cho du lịch quốc tế;
    • Theo yêu cầu của người được cấp visa;
    • Vì lý do ngoại giao, quốc phòng và an ninh.

    Giấy tờ miễn thị thực được cấp riêng cho từng người. Trẻ em dùng chung hộ chiếu với một phụ huynh được miễn thị thực với cha mẹ.

    Mục đích nhập cảnh trên giấy tờ: thăm người thân, xử lý công việc riêng tư.

    Thời gian miễn thị thực

    Tài liệu miễn thị thực có giá trị không quá 05 năm và ngắn hơn ngày hết hạn của hộ chiếu hoặc giấy thông hành.Ồcđần độn được cấp ít nhất 06 tháng. Đây cũng là lý do tại sao nhiều người gọi giấy chứng nhận miễn thị thực là visa 5 năm.

    THỦ TỤC ÁP DỤNG CHO EXEMPT VISA

    Để nộp đơn xin miễn thị thực, cần tuân thủ các thủ tục sau:

    CƠ QUAN THỰC HIỆN

    - Cơ quan cấp visa Việt Nam ở nước ngoài

    - Cục quản lý xuất nhập cảnh

    ĐIỀU KIỆN

    - Có hộ chiếu hoặc giấy thông hành hợp lệ ít nhất 01 năm;

    - Bằng chứng đủ điều kiện để được miễn thị thực (sẽ được liệt kê trong nội dung sau);

    - Không thuộc trường hợp chưa được phép nhập cảnh và đình chỉ xuất cảnh.

    TẬP TIN

    Đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài, một hồ sơ bao gồm:

    • 01 tờ khai xin cấp mới, cấp lại giấy chứng nhận miễn thị thực cho người nước ngoài (Mẫu NA9);
    • 02 ảnh màu mới được chụp với kích thước 4 × 6 cm, nền trắng, mặt thẳng, đầu trần, không đeo kính màu (01 ảnh dán vào Tuyên bố, 01 ảnh riêng);
    • Hộ chiếu nước ngoài hoặc giấy có giá trị du lịch quốc tế hoặc giấy phép cư trú vĩnh viễn do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cấp, vẫn còn hiệu lực ít nhất 01 năm (kèm theo bản sao để cấp bởi cơ quan có thẩm quyền). Hồ sơ miễn thị thực nộp);
    • Bằng chứng đủ điều kiện để được miễn thị thực (nộp bản sao có chứng thực từ bản gốc hoặc kèm theo bản gốc để so sánh), nếu có:

    - Giấy chứng nhận quốc tịch Việt Nam;

    - Bản sao hoặc trích lục Quyết định khôi phục quốc tịch Việt Nam;

    - Bản sao hoặc trích dẫn Quyết định từ bỏ quốc tịch Việt Nam;

    - Giấy chứng nhận mất quốc tịch Việt Nam;

    - Hộ chiếu Việt Nam (vẫn hoặc đã hết hạn);

    - Chứng minh nhân dân (có hoặc không có hiệu lực);

    - Giấy khai sinh;

    - Thẻ cử tri mới nhất;

    - Sổ đăng ký;

    - Hộ chiếu cấp trước năm 1975;

    - Thẻ căn cước được cấp trước năm 1975;

    - Một trích lục của Bộ giấy khai sinh được cấp trước năm 1975;

    - Giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cấp, nếu người được ghi bằng giấy tờ đó có quốc tịch gốc hoặc gốc Việt.

    Đối với người nước ngoài là vợ / chồng, con của công dân Việt Nam hoặc người Việt cư trú ở nước ngoài, một hồ sơ bao gồm:

    • 01 tờ khai xin cấp mới, cấp lại giấy chứng nhận miễn thị thực cho người nước ngoài (Mẫu NA9);
    • 02 ảnh màu mới được chụp với kích thước 4 × 6 cm, nền trắng, mặt thẳng, đầu trần, không đeo kính màu (01 ảnh dán vào Tuyên bố, 01 ảnh riêng);
    • Hộ chiếu nước ngoài hoặc giấy tờ có giá trị du lịch quốc tế ít nhất là 01 năm (kèm theo bản sao để cơ quan có thẩm quyền giữ hồ sơ);
    • Một trong những giấy tờ sau đây chứng minh mối quan hệ của chồng, vợ và con với người Việt cư trú ở nước ngoài (nộp bản sao có chứng thực từ bản gốc hoặc kèm theo bản gốc để so sánh):

    - Đăng ký kết hôn;

    - Giấy khai sinh;

    - Giấy chứng nhận cha mẹ, quan hệ con cái;

    - Giấy tờ có giá trị khác theo quy định của pháp luật Việt Nam;

    - Quyết định thông qua.

    TRÌNH TỰ THỰC HIỆN

    Trực tiếp nộp tài liệu tại cơ quan thực hiện.

    Lệ phí cấp giấy miễn thị thực

    10 USD / chiếc

    Tham khảo các loại phí khác liên quan đến visa Việt Nam trong bài viết này.

    THỜI GIAN THỰC HIỆN

    Thời gian thực hiện là 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hoàn chỉnh.

    CƠ SỞ PHÁP LÝ

    Nghị định số 82/2015 / ND-CP ngày 24 tháng 9 năm 2015 về miễn thị thực cho người Việt Nam định cư ở nước ngoài và người nước ngoài là vợ, con của người Việt cư trú ở nước ngoài hoặc của công dân Việt Nam. Sau đây gọi là Nghị định 82/2015 / ND-CP.

    Cấp lại quyền miễn thị thực (gia hạn miễn thị thực)

    Ngoài nội dung bên dưới, các nội dung khác được thực hiện giống như trường hợp cấp mới.

    CÁC TRƯỜNG HỢP CHO CẤP GIẤY PHÉP Visa

    - Tài liệu miễn thị thực bị mất, bị hư hỏng hoặc hết hạn;

    - Điều chỉnh nội dung của giấy miễn thị thực.

    >>Xem thêm Bảng giá visa nhập cảnh Việt Nam mới nhất

    Hồ Sơ

    - Hộ chiếu hoặc giấy thông hành hợp lệ cho du lịch quốc tế hoặc giấy phép cư trú vĩnh viễn do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cấp cho người Việt cư trú ở nước ngoài;

    - Mẫu tờ khai cấp, cấp lại văn bản miễn thị thực (Mẫu NA9).

    - 02 ảnh (01 ảnh bị kẹt trong tờ khai);

    - Giấy tờ miễn thị thực, nếu bị mất, phải có thông báo mất;

    - Một bản sao có chứng thực của bản gốc hoặc kèm theo bản gốc để so sánh các tài liệu chứng minh nội dung được điều chỉnh trong tài liệu miễn thị thực.

    Trên đây là tất cả các thông tin liên quan đến các văn bản miễn thị thực. Hy vọng, thông qua bài viết này, bạn đã có được kiến ​​thức và hiểu biết pháp lý về vấn đề này. Chúc các bạn may mắn và thành công!


  • Comments

    No comments yet

    Suivre le flux RSS des commentaires


    Add comment

    Name / User name:

    E-mail (optional):

    Website (optional):

    Comment: