• Từ ngày 18 tháng 12 năm 2018, Thông tư 18/2018 / TT-BLDTBXH sửa đổi thông tư liên quan đến thủ tục hành chính trong phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội. lực lượng pháp luật. Trên cơ sở pháp lý hiện hành, bản tóm tắt các quy định và thủ tục cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài như sau:

    giay phep lao dong

    Điều kiện cấp giấy phép lao động

    • Có đầy đủ năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật.
    • Có sức khỏe phù hợp với yêu cầu công việc.
    • Là một người quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia hoặc nhân viên kỹ thuật.
    • Không phải là tội phạm hoặc bị truy tố trách nhiệm hình sự theo luật pháp Việt Nam và pháp luật nước ngoài.
    • Được sự chấp thuận bằng văn bản của một cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc làm của người lao động nước ngoài.

    Quy trình cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài thông qua cổng web:

    Bước 1: Đăng ký nhu cầu tuyển dụng lao động nước ngoài với Ủy ban nhân dân tỉnh / thành phố.

    Ít nhất 30 ngày trước ngày dự định sử dụng lao động nước ngoài, người sử dụng lao động (trừ nhà thầu) sẽ gửi báo cáo giải thích nhu cầu về lao động nước ngoài đến Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội. và Xã hội hoặc Ủy ban nhân dân tỉnh (sau đây gọi là cơ quan phê duyệt).

    Trong trường hợp có bất kỳ thay đổi nào về nhu cầu lao động nước ngoài, người sử dụng lao động phải gửi báo cáo giải thích sự thay đổi cho cơ quan phê duyệt trước ít nhất 30 ngày kể từ ngày sử dụng lao động nước ngoài dự kiến. ".

    Các tập tin bao gồm:

    1. Công văn theo mẫu sau:
    • Đối với người sử dụng lao động chưa bao giờ đăng ký và nhận được sự chấp thuận sử dụng lao động nước ngoài: Thư gửi thư yêu cầu tuyển dụng được soạn thảo theo mẫu 01 được ban hành cùng với Thông tư 18/2018 / TT-BLĐTBXH sửa đổi thông tư liên quan đến thủ tục hành chính trong phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.
    • Đối với người sử dụng lao động đã được chấp thuận sử dụng lao động nước ngoài và đã thay đổi nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài: Thư công văn về nhu cầu tuyển dụng được soạn thảo theo mẫu 02, ban hành Thông tư. Thông tư 18/2018 / TT-BLĐTBXH sửa đổi Thông tư liên quan đến thủ tục hành chính trong phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội.
    1. Thư giới thiệu / giấy ủy quyền (Trong trường hợp người nộp đơn không phải là người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp).

    Nộp hồ sơ tại:

    • Gửi trực tiếp tại Phần 1 cửa của cơ quan phê duyệt hoặc hệ thống cổng thông tin web http://dvc.vieclamvietnam.gov.vn

    Thời gian xử lý: 15 ngày làm việc (đối với nộp trực tiếp) và 12 ngày làm việc (đối với gửi trực tuyến)

    >>Xem thêm dịch vụ làm visa https://www.vietnambooking.com/visa

    Bước 2: Chuẩn bị hồ sơ xin giấy phép lao động

    Trong quá trình chờ đợi sự chấp thuận của Ủy ban nhân dân tỉnh / thành phố về việc tuyển dụng lao động nước ngoài. Công nhân cần chuẩn bị các tài liệu sau:

    1. Văn bản yêu cầu cấp giấy phép lao động của người sử dụng lao động được quy định tại khoản 1 Điều 10 Nghị định số 11/2016 / ND-CP theo Mẫu số 7 ban hành cùng với Thông tư 40/2016 / TT-BLDTBXH hướng dẫn Nghị định 11/2016 / ND-CP hướng dẫn Bộ luật Lao động về lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam của Bộ trưởng Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội.
    2. Giấy chứng nhận y tế hoặc giấy chứng nhận kiểm tra y tế do cơ quan, tổ chức y tế nước ngoài hoặc Việt Nam có thẩm quyền cấp có giá trị trong 12 tháng kể từ ngày ký kết luận sức khỏe cho đến ngày nộp. Hồ sơ.

    your comment
  • Thời hạn thẻ tạm trú cho người nước ngoài Có giá trị như visa dài hạn hoặc thẻ tạm trú còn được gọi là visa đặc biệt, thời gian tạm trú ngắn nhất là 1 năm, thời gian trung bình là 2 năm, thời gian dài nhất là 3 năm. Để có được thẻ cư trú tạm thời ngoài các yêu cầu về hồ sơ, tuân thủ thủ tục, hộ chiếu của người nước ngoài muốn xin thẻ tạm trú phải có thời hạn hiệu lực ít nhất hơn 1 năm.Xem chi tiết tại đây Kết quả hình ảnh cho the tam tru site:https://www.vietnambooking.com/visa Ngoài ra, đối với người đứng đầu văn phòng đại diện và thành viên thường trực của văn phòng đại diện nước ngoài, thời hạn nộp đơn xin thẻ tạm trú tùy thuộc vào thời gian hoạt động của văn phòng đại diện. Đối với những nhân viên xin cấp thẻ tạm trú khi có giấy phép lao động, thời hạn hiệu lực của thẻ tạm trú cũng phải tuân theo hiệu lực của giấy phép lao động. Thủ tục xin đăng ký thẻ tạm trú cho người nước ngoài: Trực tiếp nộp đơn xin thẻ tạm trú tại văn phòng của Sở di trú của Sở cảnh sát tỉnh, thành phố thuộc quản lý của chính phủ trung ương. Thành công, số lượng đơn xin thẻ tạm trú: a) Các thành phần của đơn xin thẻ cư trú tạm thời, bao gồm: - Văn bản yêu cầu mời, bảo lãnh cơ quan, tổ chức, cá nhân; - 01 tờ khai thông tin về người nước ngoài xin tạm trú, dán ảnh và dán tem của các cơ quan, tổ chức; - 02 ảnh cỡ 3 x4 cm; - 01 bản photo hộ chiếu, visa hợp lệ, vé xuất nhập cảnh (mang bản chính để so sánh); - 01 bản sao hoặc một bản sao lớn (mang bản gốc để so sánh) các giấy tờ chứng minh mục đích lưu trú tại Việt Nam (tùy trường hợp cụ thể, nộp các giấy tờ phù hợp: giấy phép đầu tư, giấy phép thành lập doanh nghiệp, giấy phép làm việc, giấy chứng nhận thành viên hội đồng quản trị thành lập văn phòng đại diện, kết hôn, giấy khai sinh ...). b) Số lượng tài liệu xin cấp thẻ tạm trú: 01 (một) bộ. - Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Cục quản lý xuất nhập cảnh, Công an tỉnh, tỉnh trực thuộc Trung ương. Thời gian xử lý: 05 ngày làm việc. Đối tượng làm thủ tục xin cấp thẻ tạm trú: Cá nhân; Cơ quan. Cơ quan thực hiện thẻ tạm trú: Cục quản lý xuất nhập cảnh. Kết quả thủ tục hành chính: Thẻ tạm trú. Thẻ tạm trú được cấp sẽ được gia hạn thẻ tạm trú, sửa đổi thẻ cư trú tạm thời theo quy định của pháp luật. Chúc các bạn thành công trong quá trình xin cấp thẻ tạm trú. Khó khăn khi làm thẻ cư trú tạm thời của bạn?
    • Mất thời gian chuẩn bị tài liệu.
    • Gặp khó khăn với ngôn ngữ.
    • Từ chối đơn vì nó không đáp ứng yêu cầu của cơ quan di trú.
    • Quá trình làm thẻ cư trú tạm thời ngày càng phức tạp.
    Chọn Nhi Gia làm thẻ cư trú tạm thời?
    • Thường xuyên cập nhật các quy định mới về thẻ tạm trú.
    • Có kinh nghiệm làm nhiều hồ sơ vụ án khác nhau.
    • Xử lý các tình huống khẩn cấp.
    • Tiết kiệm công sức và thời gian của khách hàng.
    • Tư vấn miễn phí về các vấn đề liên quan đến thẻ tạm trú.
    >>Xem thêm Gia hạn visa Việt Nam cho các quốc tịch khó
    Các câu hỏi thường gặp Câu hỏi - Thời hạn của thẻ tạm trú là bao lâu? Trả lời - Thẻ tạm trú có giá trị trong thời gian ngắn hơn ít nhất 30 ngày so với phần còn lại của hộ chiếu. Đối với thẻ tạm trú có ký hiệu LD (cấp cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam), thời hạn không quá 2 năm. Câu hỏi - Thẻ tạm trú hết hạn có thể được gia hạn không? Trả lời - Thẻ tạm trú hết hạn sẽ được xem xét cho một thẻ mới. Câu hỏi - Tôi nên làm gì nếu bị mất thẻ tạm trú? Trả lời - Thẻ tạm trú bị mất sẽ trả lại cùng một hồ sơ cho thẻ tạm trú mới, nhưng phải kèm theo một tuyên bố về lý do mất hoặc thông báo bằng văn bản về việc mất công ty bảo lãnh.

    your comment
  • Trước khi đến nội dung chính, hãy tìm hiểu về chính sách miễn thị thực của Việt Nam.Về nguyên tắc, để vào một quốc gia, bạn phải xin visa của quốc gia đó. Thị thực giống như một tài liệu xác nhận rằng bạn đủ điều kiện để nhập cảnh.

    Tuy nhiên, để hỗ trợ và đáp ứng nhu cầu đầu vào của một số đối tượng đặc biệt; Rút ngắn các thủ tục không cần thiết, mỗi quốc gia cũng có những quy định riêng về các trường hợp miễn thị thực.Xem chi tiết tại đây

    Kết quả hình ảnh cho giấy miễn thị thực site:https://www.vietnambooking.com/visa

    Tại Việt Nam, những trường hợp này được quy định tại Điều 12 của Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh và cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam năm 2014 (sau đây gọi là Luật Di trú 2014). Đặc biệt:

    • Theo các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên;
    • Sử dụng thẻ thường trú, thẻ tạm trú theo quy định;
    • Vào khu kinh tế biên giới, đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt;
    • Các nước được Việt Nam đơn phương miễn thị thực.
    • Người Việt ở nước ngoài cầm hộ chiếu hoặc giấy thông hành quốc tế do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài và người nước ngoài cấp như vợ / chồng, con cái của họ; Người nước ngoài là vợ / chồng và con của công dân Việt Nam được miễn thị thực theo quy định của Chính phủ.

    Việc miễn thị thực là gì?

    Văn bản miễn thị thực là tài liệu do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp cho một người nào đó cho phép họ vào Việt Nam mà không phải xin visa.

    TRƯỜNG HỢP KHAI THÁC VISA

    Các nội dung trên, đã liệt kê các trường hợp miễn thị thực theo luật pháp Việt Nam. Câu hỏi là, tất cả các trường hợp này có yêu cầu miễn thị thực không?

    Không phải. Giấy tờ miễn thị thực được ban hành trong trường hợp cuối cùng. Tức là trường hợp:

    • Người Việt Nam ở nước ngoài cầm hộ chiếu hoặc giấy thông hành quốc tế do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài và người nước ngoài cấp như vợ / chồng, con cái của họ;
    • Người nước ngoài là vợ chồng, con của công dân Việt Nam.

    Và đây cũng là những đối tượng có thể vào khu vực này.

    HÌNH THỨC, GIÁ TRỊ VÀ PHÂN LOẠI Miễn thị thực

    Giấy tờ miễn thị thực bao gồm hai loại sau:

    • Loại dán: Giấy miễn thị thực được dán vào hộ chiếu nước ngoài của người Việt cư trú ở nước ngoài và người nước ngoài được sử dụng để vào Việt Nam;
    • Loại sách: Giấy chứng nhận miễn thị thực cho người Việt Nam định cư ở nước ngoài chỉ có giấy chứng nhận thường trú do nước ngoài cấp và người sử dụng hộ chiếu của các quốc gia và vùng lãnh thổ mà Việt Nam không có quan hệ ngoại giao.

    Hình thức miễn thị thực của cuốn sách

    Ngoài ra, một giấy chứng nhận miễn thị thực có thể được cấp dưới dạng sách trong các trường hợp sau:

    • Hộ chiếu đã hết hạn trang visa;
    • Hộ chiếu của đất nước không có quan hệ ngoại giao với Việt Nam;
    • Giấy tờ có giá trị cho du lịch quốc tế;
    • Theo yêu cầu của người được cấp visa;
    • Vì lý do ngoại giao, quốc phòng và an ninh.

    Giấy tờ miễn thị thực được cấp riêng cho từng người. Trẻ em dùng chung hộ chiếu với một phụ huynh được miễn thị thực với cha mẹ.

    Mục đích nhập cảnh trên giấy tờ: thăm người thân, xử lý công việc riêng tư.

    Thời gian miễn thị thực

    Tài liệu miễn thị thực có giá trị không quá 05 năm và ngắn hơn ngày hết hạn của hộ chiếu hoặc giấy thông hành.Ồcđần độn được cấp ít nhất 06 tháng. Đây cũng là lý do tại sao nhiều người gọi giấy chứng nhận miễn thị thực là visa 5 năm.

    THỦ TỤC ÁP DỤNG CHO EXEMPT VISA

    Để nộp đơn xin miễn thị thực, cần tuân thủ các thủ tục sau:

    CƠ QUAN THỰC HIỆN

    - Cơ quan cấp visa Việt Nam ở nước ngoài

    - Cục quản lý xuất nhập cảnh

    ĐIỀU KIỆN

    - Có hộ chiếu hoặc giấy thông hành hợp lệ ít nhất 01 năm;

    - Bằng chứng đủ điều kiện để được miễn thị thực (sẽ được liệt kê trong nội dung sau);

    - Không thuộc trường hợp chưa được phép nhập cảnh và đình chỉ xuất cảnh.

    TẬP TIN

    Đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài, một hồ sơ bao gồm:

    • 01 tờ khai xin cấp mới, cấp lại giấy chứng nhận miễn thị thực cho người nước ngoài (Mẫu NA9);
    • 02 ảnh màu mới được chụp với kích thước 4 × 6 cm, nền trắng, mặt thẳng, đầu trần, không đeo kính màu (01 ảnh dán vào Tuyên bố, 01 ảnh riêng);
    • Hộ chiếu nước ngoài hoặc giấy có giá trị du lịch quốc tế hoặc giấy phép cư trú vĩnh viễn do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cấp, vẫn còn hiệu lực ít nhất 01 năm (kèm theo bản sao để cấp bởi cơ quan có thẩm quyền). Hồ sơ miễn thị thực nộp);
    • Bằng chứng đủ điều kiện để được miễn thị thực (nộp bản sao có chứng thực từ bản gốc hoặc kèm theo bản gốc để so sánh), nếu có:

    - Giấy chứng nhận quốc tịch Việt Nam;

    - Bản sao hoặc trích lục Quyết định khôi phục quốc tịch Việt Nam;

    - Bản sao hoặc trích dẫn Quyết định từ bỏ quốc tịch Việt Nam;

    - Giấy chứng nhận mất quốc tịch Việt Nam;

    - Hộ chiếu Việt Nam (vẫn hoặc đã hết hạn);

    - Chứng minh nhân dân (có hoặc không có hiệu lực);

    - Giấy khai sinh;

    - Thẻ cử tri mới nhất;

    - Sổ đăng ký;

    - Hộ chiếu cấp trước năm 1975;

    - Thẻ căn cước được cấp trước năm 1975;

    - Một trích lục của Bộ giấy khai sinh được cấp trước năm 1975;

    - Giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cấp, nếu người được ghi bằng giấy tờ đó có quốc tịch gốc hoặc gốc Việt.

    Đối với người nước ngoài là vợ / chồng, con của công dân Việt Nam hoặc người Việt cư trú ở nước ngoài, một hồ sơ bao gồm:

    • 01 tờ khai xin cấp mới, cấp lại giấy chứng nhận miễn thị thực cho người nước ngoài (Mẫu NA9);
    • 02 ảnh màu mới được chụp với kích thước 4 × 6 cm, nền trắng, mặt thẳng, đầu trần, không đeo kính màu (01 ảnh dán vào Tuyên bố, 01 ảnh riêng);
    • Hộ chiếu nước ngoài hoặc giấy tờ có giá trị du lịch quốc tế ít nhất là 01 năm (kèm theo bản sao để cơ quan có thẩm quyền giữ hồ sơ);
    • Một trong những giấy tờ sau đây chứng minh mối quan hệ của chồng, vợ và con với người Việt cư trú ở nước ngoài (nộp bản sao có chứng thực từ bản gốc hoặc kèm theo bản gốc để so sánh):

    - Đăng ký kết hôn;

    - Giấy khai sinh;

    - Giấy chứng nhận cha mẹ, quan hệ con cái;

    - Giấy tờ có giá trị khác theo quy định của pháp luật Việt Nam;

    - Quyết định thông qua.

    TRÌNH TỰ THỰC HIỆN

    Trực tiếp nộp tài liệu tại cơ quan thực hiện.

    Lệ phí cấp giấy miễn thị thực

    10 USD / chiếc

    Tham khảo các loại phí khác liên quan đến visa Việt Nam trong bài viết này.

    THỜI GIAN THỰC HIỆN

    Thời gian thực hiện là 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hoàn chỉnh.

    CƠ SỞ PHÁP LÝ

    Nghị định số 82/2015 / ND-CP ngày 24 tháng 9 năm 2015 về miễn thị thực cho người Việt Nam định cư ở nước ngoài và người nước ngoài là vợ, con của người Việt cư trú ở nước ngoài hoặc của công dân Việt Nam. Sau đây gọi là Nghị định 82/2015 / ND-CP.

    Cấp lại quyền miễn thị thực (gia hạn miễn thị thực)

    Ngoài nội dung bên dưới, các nội dung khác được thực hiện giống như trường hợp cấp mới.

    CÁC TRƯỜNG HỢP CHO CẤP GIẤY PHÉP Visa

    - Tài liệu miễn thị thực bị mất, bị hư hỏng hoặc hết hạn;

    - Điều chỉnh nội dung của giấy miễn thị thực.

    >>Xem thêm Bảng giá visa nhập cảnh Việt Nam mới nhất

    Hồ Sơ

    - Hộ chiếu hoặc giấy thông hành hợp lệ cho du lịch quốc tế hoặc giấy phép cư trú vĩnh viễn do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cấp cho người Việt cư trú ở nước ngoài;

    - Mẫu tờ khai cấp, cấp lại văn bản miễn thị thực (Mẫu NA9).

    - 02 ảnh (01 ảnh bị kẹt trong tờ khai);

    - Giấy tờ miễn thị thực, nếu bị mất, phải có thông báo mất;

    - Một bản sao có chứng thực của bản gốc hoặc kèm theo bản gốc để so sánh các tài liệu chứng minh nội dung được điều chỉnh trong tài liệu miễn thị thực.

    Trên đây là tất cả các thông tin liên quan đến các văn bản miễn thị thực. Hy vọng, thông qua bài viết này, bạn đã có được kiến ​​thức và hiểu biết pháp lý về vấn đề này. Chúc các bạn may mắn và thành công!


    your comment
  • Người nước ngoài thường vào Việt Nam với mục đích du lịch, du học, làm việc hoặc định cư. Mỗi trường hợp nhập cảnh sẽ được cấp một thị thực nhập cảnh khác nhau với một loại thị thực nhập cảnh vào việt nam.

    Kết quả hình ảnh cho nhap canh viet nam site:https://www.vietnambooking.com/visa

    Visa nhập cảnh vào Việt Nam và các thông tin cần thiết khác

    Trước chuyến đi đến Việt Nam, có lẽ bạn sẽ cần tham khảo các thủ tục, thứ tự và tất cả những điều quan trọng đối với visa nhập cảnh. Khi tất cả đã sẵn sàng, thị thực sẽ trở nên thuận tiện hơn.

    Visa nhập cảnh Việt Nam là gì?

    Visa đến Việt Nam (còn gọi là visa Việt Nam) là chứng từ hợp pháp do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp, là chứng chỉ cho phép người nước ngoài vào Việt Nam.

    Người nước ngoài muốn đến Việt Nam cho các mục đích khác nhau cần phải có giấy phép để vào Việt Nam. Thư chính thức này không phải là Visa Việt Nam, sau khi nhận được thư của người nước ngoài, có thể dán Visa Việt Nam vào Hộ chiếu của mình để cho phép nhập cảnh vào Việt Nam.

    Công văn này được ban hành bởi Cục xuất nhập cảnh Việt Nam tại Việt Nam. Có 3 cơ quan đại diện tại 3 thành phố lớn của Việt Nam để nộp đơn xin nhập cảnh bao gồm: Thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, Thành phố Đà Nẵng.

    Người nước ngoài thường vào Việt Nam với mục đích du lịch, du học, làm việc hoặc định cư. Mỗi trường hợp nhập cảnh sẽ được cấp một loại thị thực nhập cảnh khác nhau với một loại thị thực nhập cảnh khác nhau.

    Việt Nam có chính sách miễn thị thực Việt Nam cho nhiều quốc gia

    Hiện nay, Việt Nam và một số quốc gia khác có chính sách miễn thị thực cho nhiều quốc gia. Với mục đích thu hút khách du lịch, các nhà đầu tư đầu tư để phát triển đất nước.

    Công dân của các quốc gia sau đây được miễn dịch vụ xin visa nhập cảnh việt nam với các điều kiện sau:

    - Brunei: Thời gian tạm trú tại Việt Nam không quá 14 ngày.

    - Nhật Bản, Hàn Quốc, Thụy Điển, Na Uy, Đan Mạch, Nga, Phần Lan, Đức, Pháp, Anh, Ý và Tây Ban Nha: Thời gian lưu trú không quá 15 ngày.

    - Philippines: Thời gian lưu trú không quá 21 ngày.

    - Thái Lan, Malaysia, Singapore, Indonesia, Campuchia, Lào: Thời gian tạm trú không quá 30 ngày.

    - Đối với người nước ngoài hoặc công dân Việt Nam đi du lịch đảo Phú Quốc sẽ được miễn thị thực Việt Nam trong thời gian lưu trú 15 ngày. Nếu bạn muốn đến thăm các khu vực khác, bạn phải xin visa Việt Nam.

    Theo quy định, người nước ngoài vào Việt Nam phải có hộ chiếu (hoặc giấy tờ có giá thay cho hộ chiếu) và phải có thị thực nhập cảnh do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp, trừ trường học. đủ điều kiện để được miễn thị thực.

    Nếu bạn được miễn thị thực nhập cảnh Việt Nam, bạn chỉ cần nộp hộ chiếu gốc có giá trị ít nhất 06 tháng kể từ thời điểm nhập cảnh.

    Ngoài ra, người Việt cư trú ở nước ngoài, vợ / chồng hoặc con của cư dân ở nước ngoài sẽ được miễn thị thực Việt Nam cho thời gian tạm trú không quá 06 tháng cho mỗi lần nhập cảnh.

    >>Xem thêm Hồ sơ xin cấp visa du lịch cho người nước ngoài vào việt nam

    Thủ tục xin visa nhập cảnh cho người nước ngoài đến Việt Nam

    Dưới đây là các bước để xin visa vào Việt Nam. Bên cạnh đó, để dễ dàng và tiết kiệm thời gian, bạn có thể sử dụng dịch vụ xin visa Việt Nam. Vinh dự là một trong những dịch vụ visa uy tín và chuyên nghiệp nhất hiện nay.

    Dưới đây là danh sách các thủ tục và tài liệu cần thiết khi xin visa vào Việt Nam

    • Gửi đơn xin thư chính thức nhập cư và nhận thư chính thức nhập cư
    • Tài liệu nhập cảnh này phải được Cục Quản lý xuất nhập cảnh - Bộ Công an gửi fax đến Đại sứ quán / Lãnh sự quán Việt Nam cụ thể ở nước ngoài hoặc nơi cơ quan thị thực Việt Nam có thẩm quyền dán.
    • Hộ chiếu gốc có giá trị trong hơn 6 tháng kể từ ngày nhập cảnh
    • Ảnh 04cm x 06cm (02 tờ)
    • Điền vào mẫu theo hướng dẫn của Đại sứ quán Việt Nam / nhân viên lãnh sự quán / cửa khẩu / sân bay
    • Trả lệ phí Visa theo quy định.

    your comment
  • Người Nhật muốn đến Việt Nam sinh sống, học tập và làm việc bắt buộc phải có visa. Thị thực này có thể được gia hạn trong khoảng thời gian từ 1 tháng đến 1 năm. Bài viết tại đây sẽ cung cấp cho bạn thông tin về gia hạn visa cho người Nhật tại Việt Nam.
    • Những điều cần biết về thủ tục gia hạn visa Việt Nam.
    • Hình phạt cho việc không gia hạn visa cho người nước ngoài.

    Xin visa Việt Nam

    Cách gia hạn visa tại việt nam?

    Đối với phần mở rộng của tiếng Nhật tại Việt Nam, phần mở rộng phải nằm trong một trong các trường hợp sau:
    • Người Nhật đến thăm Việt Nam để thăm họ hàng của họ;
    • Nhà đầu tư Nhật Bản;
    • Trưởng văn phòng đại diện của các tổ chức phi chính phủ;
    • Luật sư Nhật Bản đã được Bộ Tư pháp Việt Nam cấp phép;
    • Công dân Nhật Bản được cấp giấy phép lao động Việt Nam
    Gia hạn visa cho người Nhật là:
    • Gia hạn visa 1 tháng 1 lần.
    • Gia hạn visa cứ sau 3 tháng.
    • Gia hạn visa cứ sau 6 tháng.
    • Gia hạn visa 01 năm 1 lần.

    2. Gia hạn visa ở đâu cho người Nhật?

    Tùy thuộc vào hoàn cảnh, người nộp đơn có thể nộp đơn vào một trong các văn phòng sau tại Việt Nam:

    - Cục quản lý xuất nhập cảnh (Đối với các trường hợp nhập cảnh vào Việt Nam bằng cách miễn thị thực).

    - Cục quản lý xuất nhập cảnh, Sở cảnh sát tỉnh, thành phố.

    3. Đơn xin gia hạn visa cho người Nhật tại Việt Nam

    Hồ sơ gia hạn visa cho người Nhật ở Việt Nam là gì?

    Để gia hạn visa tại Việt Nam, công dân Nhật Bản cần chuẩn bị các tài liệu sau:

    - Tài liệu pháp lý của doanh nghiệp hoặc tổ chức tài trợ cho người nộp đơn, bao gồm: bản sao đăng ký kinh doanh, bản sao đăng ký mã số thuế, bản sao giấy chứng nhận mẫu con dấu, mẫu đăng ký mẫu. Ký và đóng dấu.

    - Hộ chiếu có thời hạn tối thiểu 6 tháng.

    - Giấy phép lao động (Nhà đầu tư, tổ chức phi chính phủ, trưởng văn phòng dự án, luật sư nước ngoài được phép hành nghề tại Việt Nam không bắt buộc phải xin giấy phép này).

    - Đơn xin gia hạn visa Việt Nam cho người Nhật

    - Các tài liệu khác theo yêu cầu của Cơ quan Di trú (Ví dụ: hợp đồng thuê nhà, danh sách lao động nước ngoài, v.v.)

    4. Lưu ý về đơn xin Visa tại Việt Nam

    - Các mẫu đơn phải được chứng nhận bởi công ty, tổ chức tại Việt Nam nếu được đảm bảo bởi tổ chức và công ty tại Việt Nam.

    - Các mẫu đơn phải được xác nhận bởi công an xã hoặc phường nếu đơn xin thị thực được tài trợ bởi một cá nhân Việt Nam. (Xã hoặc phường Việt Nam có hộ khẩu thường trú).

    >>Xem thêm Gia han visa Viet Nam cho nguoi Trung Quoc

    5. Thời gian xử lý gia hạn visa cho người Nhật

    Thông thường việc gia hạn visa chỉ sau 7 ngày làm việc sẽ nhận được kết quả gia hạn.

    Không chỉ là địa chỉ gia hạn visa Việt Nam cho người Nhật giá rẻ mà còn là đơn vị visa Nhật Bản uy tín, nhanh chóng và tiết kiệm.

     

    Nhật Bản luôn là một bí ẩn đối với cộng đồng chấn động trên toàn thế giới. Rất nhiều người, mặc dù có hồ sơ tốt, tài chính tốt, đã đi đến nhiều nơi ... nhưng không thể xin được visa Nhật Bản. Đến với dịch vụ visa, hồ sơ của bạn sẽ được chăm sóc cẩn thận để tăng cơ hội nhận được visa.

    Các bước để hỗ trợ visa Nhật Bản có thể được khái quát như sau:

    • Tư vấn chi tiết: nhận thông tin khách hàng, đánh giá hồ sơ và lên danh sách kiểm tra hồ sơ theo từng trường hợp.
    • Nhận hồ sơ: Kiểm tra tính chính xác và đầy đủ của hồ sơ. Luôn cố gắng giảm thiểu hồ sơ để làm cho khách hàng cảm thấy thoải mái nhất. Trong một số trường hợp, để đảm bảo tỷ lệ vượt qua visa, chúng tôi sẽ yêu cầu bạn thêm các tài liệu bổ sung.
    • Phân tích và xử lý: Sắp xếp và bổ sung để đảm bảo tính logic, tính hợp lý và sự gắn kết trong từng thành phần bao gồm: hồ sơ cá nhân, hồ sơ tài chính, hồ sơ mục đích, hồ sơ bảo lãnh, thư mời (nếu có)
    • Hoàn thành hồ sơ: Điền vào đơn xin thị thực, lịch trình, đặt vé máy bay, đặt phòng khách sạn, soạn thảo các tài liệu cần thiết khác, sắp xếp tài liệu, hợp pháp hóa tài liệu. Bộ phận kiểm soát chuyển nhượng để phê duyệt cuối cùng trước khi nộp đơn xin thị thực Nhật Bản.
    • Nộp và nhận kết quả visa: Hỗ trợ khách hàng nộp hoặc nộp thay mặt cho khách hàng tại Đại sứ quán Nhật Bản tại aHaf Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh. Nhận kết quả và bàn giao visa cho khách hàng.

    your comment



    Follow articles RSS
    Follow comments' RSS flux